Ý nghĩa mã thẻ bảo hiểm y tế 2015

lượt xem 8,568 lượt xem     Thứ hai, 30 tháng 11, 2015 15:24

Dãy ký tự chữ và số trên thẻ bảo hiểm y tế chúng ta đã thật sự hiểu rõ ý nghĩa chưa hay thông tin chúng ta đang hiểu là những thông tin rời rạc, chưa chính thống…Bài viết này sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ ý nghĩa của bộ mã số này một cách khách quan và rõ ràng.

Mục đích của dãy ký tự này là nhằm phân loại, thống kê đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; đồng thời xác định quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Hay nói khác hơn, bộ mã số này là cách nhận diện thông tin của người tham gia bảo hiểm y tế dưới sự quản lý của cơ quan Bảo hiểm Xã hội.

Bộ mã số này được Nhà nước cấp cho mỗi cá nhân, bao gồm 15 ký tự và được chia thành 06 ô; 02 ô đầu tiên liên quan đến đối tượng – mức hưởng của người tham gia, 01 ô kế tiếp liên quan đến mã tỉnh, thành phố của người tham gia sinh sống; 03 ô cuối liên quan đến công tác quản lý hành chính sự nghiệp của cơ quan Bảo hiểm Xã hội

XX

X

XX

XX

XXX

XXXXX

1

2

3

4

5

6

Ý nghĩa của từng ký tự như sau:

  • Hai ký tự đầu (ô thứ nhất): được ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh), là mã đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì mã đối tượng ghi trên thẻ bảo hiểm y tế là mã đối tượng đóng bảo hiểm y tế được xác định đầu tiên 1. Hiện nay, Nhà Nước ban hành có tổng cộng 42 mã đối tượng
  • Ký tự tiếp theo (ô thứ 2): được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5) là mức hưởng bảo hiểm y tế . Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì mức hưởng bảo hiểm y tế ghi trên thẻ bảo hiểm y tế là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.
  • Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3): được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT (theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 628/TCTK-PPCĐ ngày 06/8/2009 của Tổng cục Thống kê). Riêng mã của BHXH Bộ Quốc phòng được ký hiệu bằng số 97, của BHXH Công an nhân dân được ký hiệu bằng số 98. Ví dụ: mã tỉnh TP.HCM là mã 79
  • Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 4): được ký hiệu bằng số (từ 00 đến 99) hoặc bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh, từ AA đến ZZ) hoặc bằng tổ hợp giữa số và chữ, là mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nơi quản lý và phát hành thẻ bảo hiểm y tế.
  • Ba ký tự tiếp theo (ô thứ 5): được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999) là mã đơn vị quản lý, theo địa giới hành chính và theo loại đối tượng. Trong đó, đối tượng do xã quản lý lấy ký tự đầu ký hiệu bằng số 9 (901, 999).
  • Năm ký tự cuối (ô thứ 6): được ký hiệu bằng số (theo số tự nhiên từ 00001 đến 99999), là số thứ tự của người tham gia bảo hiểm y tế trong 01 đơn vị.

Tóm lại, với dãy ký tự chữ và số như trên, người tham gia bảo hiểm y tế chỉ cần hiểu rõ 03 ký tự đầu là quan trọng nhất bởi vì nó liên quan đến quyền lợi tham gia bảo hiểm y tế của chính mình.

BA. Jerry Quan
Giám đốc Chăm sóc khách hàng

* Tham khảo thêm:
Các mã đăng ký bảo hiểm y tế trong hệ thống TTYK Phước An
Thẻ Bảo hiểm y tế 2015
Đổi thẻ bảo hiểm y tế
Thủ tục cấp lại thẻ bảo hiểm y tế
-  Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế

* Nguồn:

-   Luật BHYT số 46/2014/QH13, có hiệu lực 01/01/2015        

-   Quyết định số 1314/QĐ-BHXH ngày 02/12/2014 về việc ban hành mã số ghi trên thẻ bảo hiểm y tế     

* Chú thích:

-   1 Luật BHYT số 46/2014/QH13, điều 1, khoản 7


Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top