Metaproterenol

lượt xem 15,724 lượt xem

Tên chung quốc tế: Metaproterenol (Orciprenalin)

Mã ATC: R03AB03

Loại thuốc: Thuốc chủ vận thụ thể b2  chọn lọc một phần, tác dụng trung bình.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống: 10 mg/5ml

Viên nén: 10 mg; 20 mg

Khí dung để hít qua miệng: 0,65 mg/lần xịt định liều.

Dung dịch để phun sương:  0,4%; 0,6%, 5%.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Metaproterenol là một amin tổng hợp giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp  kích thích thụ thể b - adrenergic của hệ thần kinh giao cảm và có ít hoặc không có tác dụng trên thụ thể a - adrenergic. Tác dụng chủ yếu của metaproterenol là gây giãn cơ trơn phế quản và hệ mạch ngoại biên. Thuốc làm cải thiện các chỉ số công năng phổi như thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây, tăng lưu lượng thở tối đa .... Metaproterenol có thể ít làm giảm áp suất oxy động mạch hơn so với isoproterenol.

Với liều cao, metaproterenol có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương và một số tác dụng kích thích tim dẫn đến nhịp tim nhanh và tăng huyết áp. Các thuốc chủ vận b - adrenergic trong đó có metaproterenol kích thích sự sản sinh adenosin vòng monophosphat (AMP) bằng cách hoạt hoá enzym adenyl cyclase. Tăng AMP vòng làm giãn cơ trơn phế quản và làm ức chế giải phóng các chất trung gian gây mẫn cảm tức thì của các dưỡng bào. Metaproterenol có tác dụng kích thích mạnh hơn trên các thụ thể beta của cơ trơn phế quản và mạch máu (thụ thể b2 ) và tác dụng yếu hơn trên các thụ thể beta của tim (thụ thể b1) so với isoproterenol. Metaproterenol tác dụng ít chọn lọc hơn  trên thụ thể b2 so với albuterol. Meaprroterenol là một thuốc chủ vận b chọn lọc một phần, nên khi dùng để làm giãn phế quản thì ít an toàn hơn so với các thuốc chủ vận chọn lọc b2  vì dễ gây tác dụng phụ, nhất là về tim mạch (loạn nhịp). Nếu có thể được, nên tránh dùng thuốc này.

Dược động học

Hấp thu: Metaproterenol sulfat được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, nhưng chỉ khoảng 40% liều uống vào máu dưới dạng không thay đổi vì thuốc chuyển hoá bước đầu mạnh qua gan. Thuốc không bị chuyển hoá bởi các enzym catechol - O - methyltransferase hoặc sulfatase ở đường tiêu hoá.

Tác dụng thường bắt đầu trong vòng 1 phút sau khi hít khí dung qua miệng; trong vòng 5 -30 phút sau khi phun sương; và trong vòng 15 phút sau khi uống. Tác dụng đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ sau khi hít qua miệng hoặc sau khi uống. Metaproterenol bị chuyển hoá chậm hơn so với isoproterenol, và tác dụng giãn phế quản của thuốc tồn tại trong thời gian dài hơn ớt nhất 1 giờ so với liều bằng hiệu lực của isoproterenol. Cỏc tỏc dụng cú thể tồn tại trong 4 giờ hoặc lâu hơn sau một liều duy nhất metaproterenol khi hít hoặc uống, nhưng khi dùng dài hạn, thời gian tác dụng của thuốc có thể ngắn hơn.

Khi dùng nhiều liều metaproterenol hớt qua miệng, thời gian tác dụng kéo dài 1- 2,5 giờ. Khi dùng liều đơn thuốc qua máy thở áp suất dương tính cách quãng (IPPB) hoặc máy phun sương (hand-bulb nebulizer), thời gian kéo dài tác dụng tăng tới 6 giờ (máy IPPB), hoặc 2-3 giờ (máy phun sương)). Khi dùng nhiều liều, thời gian kéo dài tác dụng là 4-6 giờ đối với cả 2 phương pháp dùng thuốc.

Thải trừ: Sau khi uống metaproterenol sulfat dưới dạng viên nén hoặc dung dịch, trung bình 40% thuốc được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi và metaproterenol-O- sulfat, chất chuyển hoá chủ yếu.

Chỉ định

Metaproterenol sulfat được chỉ định làm thuốc giãn phế quản để điều trị hen phế quản và co thắt phế quản có thể phục hồi được do các bệnh phế quản - phổi mạn tính như viêm phế quản và khí phế thũng. Dung dịch hít 5% metaproterenol sulfat được chỉ định thêm trong điều trị các cơn hen cấp tính ở trẻ em 6 tuổi và lớn hơn. Tuy vậy, các thuốc chủ vận  beta 2 có tính chất chọn lọc hơn  như salbutamol hoặc terbutalin hiện nay thường được ưa dùng hơn vì an toàn hơn.

Chống chỉ định

Metaproterenol sulfat chống chỉ định đối với bệnh nhân có các loạn nhịp tim nhanh. Mặc dù hiếm, các phản ứng mẫn cảm tức thì và co thắt phế quản đảo nghịch có thể xảy ra đối với dung dịch hít metaproterenol sulfat 5%. Do đó, metaproterenol sulfat chống chỉ định đối với bệnh nhân có bệnh sử mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Việc dùng quá liều khí dung adrenergic có thể gây nguy hiểm. Các trường hợp tử vong do dùng quá liều metaproterenol sulfat đã được thông báo. Một số trường hợp ngừng tim đã xảy ra. Metaproterenol sulfat có thể gây nhiều tác dụng tim mạch ở một số người bệnh, được phát hiện bằng tần số mạch, huyết áp, các triệu chứng và/hoặc các thay đổi ở điện tâm đồ. Thuốc có thể gây co thắt phế quản đảo nghịch (có thể đe doạ sự sống)

Không được dùng metaproterenol sulfat nhiều hơn so với chỉ định. Hướng dẫn người bệnh phải tới khám thầy thuốc trong trường hợp không đáp ứng với liều thường dùng của metaproterenol.

Phải hết sức thận trọng khi dùng các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm.

Phải dùng thận trọng metaproterenol ở người bệnh  có các rối loạn tim mạch, bao gồm bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp hoặc loạn nhịp tim, cường giáp hoặc đái tháo đường và ở người bệnh đáp ứng một cách bất thường với các amin tác dụng giống thần kinh giao cảm hoặc có co giật. Huyết áp tâm thu và tâm trương ở một số người bệnh có thể thay đổi nhiều sau khi dùng bất cứ một thuốc giãn phế quản beta – adrenergic nào.

Cần biết rằng một liều duy nhất metaproterenol sulfat phun sương trong điều trị  hen cấp tính có thể làm giảm các triệu chứng và cải thiện nhất thời chức năng phổi nhưng không làm chấm dứt cơn hoàn toàn.

 Cần bảo đảm một khoảng cách cần thiết trước khi dùng một thuốc có tỏc dụng giống thần kinh giao cảm khác. Tác dụng của dung dịch hít 5% metaproterenol sulfat có thể kéo dài tới 6 giờ hoặc hơn. Không được dùng thuốc này nhiều hơn mức khuyên dùng, và không được tăng số lần hít hoặc tần số sử dụng mà không hỏi ý kiến thấy thuốc trước. Nếu các triệu chứng hen nặng lên, các tác dụng không mong muốn xảy ra, hoặc nếu người bệnh không đáp ứng với liều thường dùng thì phải đi khám thầy thuốc ngay.

Đối với trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của metaproterenol ở dạng hít qua đường miệng cho trẻ em dưới 12 tuổi  và chế phẩm dạng thuốc uống cho trẻ dưới 6 tuổi chưa được chứng minh.

Thời kỳ mang thai

 Chưa có những nghiên cứu đầy đủ, nên chỉ sử dụng metaproterenol sulfat trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích có thể biện minh được cho nguy cơ có thể xảy ra đối với thai.

Thời kỳ cho con bú

Vì không biết metaproterenol sulfat có bài tiết vào sữa người hay không nên chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú nếu lợi ích có thể biện minh được cho nguy cơ có thể có đối với trẻ sơ sinh.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn giống như của các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác và thường xảy ra ở liều cao. Các tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực, tình trạng các kích động, run, buồn nôn và nôn đã được thông báo. Các tác dụng không mong muốn xảy ra nhiều hơn ở trẻ em .

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động, nhức đầu, chóng mặt.

Tim mạch: Đánh trống ngực.

Hô hấp: Kích thích họng, ho và hen nặng lên.

Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn.

Thần kinh- cơ: Run.

Ít gặp, 1/1000 <ADR<1/100

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp  hoặc hạ huyết áp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu xảy ra ADR, tuỳ theo mức độ của ADR mà giảm liều hoặc ngừng dùng metaproterenol đồng thời với việc điều trị triệu chứng. Chuyển sang dùng các thuốc chủ vận beta 2 có tính chọn lọc hơn.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Metaproterenol sulfat có thể dùng uống hoặc hít qua miệng qua máy thở áp suất dương tính cách quãng (IPPB) hoặc máy phun sương.

Để đảm bảo tác dụng giãn phế quản tối đa, điều quan trọng là phải sử dụng đúng đắn bình hít khí dung metaproterenol sulfat qua miệng. Phải lắc kỹ bình khí dung trước khi dùng. Đặt miệng bình vào trong miệng và ngậm chặt môi quanh miệng bình. Người bệnh  thở ra hết sức qua mũi và sau đó hít vào chậm và sâu qua miệng trong khi khởi động bình xịt khí dung. Sau khi nín thở trong vài giây, bỏ miệng bình ra và bệnh nhân thở ra chậm.

Liều lượng: Phải hiệu chỉnh liều lượng metaproterenol sulfat một cách cẩn thận tuỳ theo yêu cầu và đáp ứng của từng người bệnh.

Liều lượng uống: Đối với người lớn và trẻ em trên 9 tuổi hoặc người cân nặng trên 27,3 kg, liều metaproterenol sulfat uống thường dùng mỗi lần 20 mg, ngày 3 - 4 lần. Đối với trẻ em 6-9 tuổi hoặc người cân nặng dưới 27,3 kg, liều uống thường dùng mỗi lần 10 mg, ngày 3 - 4 lần. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, kinh nghiệm sử dụng còn ít, nhưng liều uống 1,3 - 2,6 mg/kg mỗi ngày chia thành các liều nhỏ đã được dung nạp tốt.

Liều lượng hít qua miệng: Các bình xịt khí dung hít qua miệng phát ra khoảng 0,65 mg metaproterenol sulfat trong mỗi lần xịt định liều. Đối với người lớn và trẻ em 12 tuổi hoặc lớn hơn, liều metaproterenol sulfat thường dùng qua bình xịt định liều là 1,3 hoặc 1,95 mg (2 hoặc3 lần hít). Phải ít nhất cách nhau 2 phút giữa các lần hít. Nếu cần cho nhắc lại, liều không được cho nhiều hơn 3 – 4 giờ một lần. Không được vượt quá tổng liều 7,8 mg (12 lần hít) trong 24 giờ.

Khi dùng qua máy IPPB hoặc máy phun sương, liều thường dùng metaproterenol sulfat đối với người lớn và trẻ em 12 tuổi hoặc lớn hơn là 0,3 ml (0,2 - 0,3 ml) dung dịch 5% pha loãng trong khoảng 2,5 ml dung dịch 0,45% hoặc 0,9% natri clorid hoặc dịch pha loãng khác; hoặc 2,5 ml dung dịch 0,4% hoặc 0,6% metaproterenol sulfat có sẵn trên thị trường để phun sương. Mỗi thể tích 2,5 ml dung dịch 0,4% hoặc 0,6% để phun sương cung cấp nột liều thuốc (10 hoặc 15mg, tương ứng) tương đương với liều cung cấp bởi 0,2 hoặc 0,3ml tương ứng, của dung dịch 5% để phun sương. Liều thuốc thường dùng qua phun sương ở bệnh nhân 6 -12 tuổi là 0,1ml ( 0,1 - 0,2ml) dung dịch 5% pha loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% tới thể tích cuối cùng 3ml.

Để làm giảm các cơn co thắt phế quản cấp tính, thường không cần phải dùng nhắc lại các liều này nhiều hơn 4 giờ một liều. Trong điều trị các bệnh phổi co thắt phế quản mạn tính, có thể dùng các liều này 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.

Loại thuốc xịt định liều và dung dịch để khí dung không được khuyên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tương tác thuốc

Không dùng metaproterenol sulfat đồng thời với các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác vì có thể có tác dụng cộng hợp và gây độc. Không dùng đồng thời metaproterenol sulfat và propranolol hydroclorid vì hai chất nầy đối kháng lẫn nhau.

Phải dùng các thuốc chủ vận beta - adrenergic một cách thận trọng ở bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc ức chế monoamin oxydase hoặc  thuốc chống trầm cảm ba vòng, vì tác dụng của các thuốc chủ vận  beta – adrenergic trên hệ mạch có thể tăng lên.

Độ ổn định và bảo quản

Metaproterenol sulfat và các chế phẩm được bảo quản ở nhiệt độ  15 – 200 C, tránh ánh sáng và tránh ẩm, để trong các đồ đựng kín.

Quá liều và xử trí

Các triệu chứng quá liều là các triệu chứng kích thích beta quá mức và /hoặc các triệu chứng nêu ở phần tác dụng không mong muốn như: Đau thắt ngực, tăng huyết áp  hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp, tình trạng kích động, nhức đầu, run, miệng khô, đánh trống ngực, buồn nôn, chống mặt, mệt nhọc, khó chịu và mất ngủ. Xử trí bằng việc ngừng dùng metaproterenol và thực hiện điều trị triệu chứng một cách thích hợp.

 

Nguồn: Dược Thư 2002

Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top