Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm não mô cầu

lượt xem 6,674 lượt xem     Thứ ba, 22 tháng 03, 2016 11:31

Hướng  dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm não mô cầu

I. ĐẠI CƯƠNG

  1. Khái niệm

Bệnh nhiễm não mô cầu là một bệnh truyền nhiễm gây dịch, do vi khuẩn Neisseria meningitidis gây ra. Biểu hiện lâm sàng thường gặp là viêm màng não mủ và/hoặc nhiễm khuẩn huyết, có thể gây sốc dẫn đến tử vong, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do hít phải các giọt nhỏ dịch tiết mũi họng bị nhiễm Neisseria meningitidis, khả năng lây truyền sẽ tăng nếu có đồng nhiễm cùng các vi rút đường hô hấp.

2. Dịch tễ học

Bệnh xảy ra rải rác hoặc thành dịch ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu vào mùa đông xuân. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường gặp nhất là trẻ dưới 5 tuổi, thanh thiếu niên từ 14 đến 20 tuổi, những người sống trong khu vực tập thể đông người (nhà trẻ, trường học, chung cư v.v…) và các cơ địa suy giảm miễn dịch. Người bệnh và người lành mang vi khuẩn là nguồn chứa duy nhất, ước tính có khoảng 10 – 20% dân số mang vi khuẩn não mô cầu tại hầu họng mà không có triệu chứng lâm sàng (người lành mang trùng), tỷ lệ này có thể tăng đến 40-50% trong các vụ dịch.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán ca bệnh lâm sàng:

a. Dựa vào yếu tố dịch tễ: Có tiếp xúc với bệnh nhân hoặc sống trong tập thể (nhà trẻ, trường học, ký túc xá, doanh trại,…) có người đã được xác định bị mắc bệnh do não mô cầu.

b. Dựa vào lâm sàng:

- Thời kỳ ủ bệnh trung bình là 4 ngày (2-10 ngày).

- Biểu hiện nhiễm trùng rõ: Sốt cao đột ngột, có thể có rét run, ho, đau họng, mệt mỏi, nhức đầu.

- Dấu hiệu màng não - não:

+ Đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn, táo bón, gáy cứng, (trẻ nhỏ có thể có tiêu chảy, thóp phồng và gáy mềm).

+ Rối loạn ý thức, li bì, kích thích vật vã, có thể có co giật, hôn mê.

- Ban xuất huyết hoại tử hình sao, xuất hiện sớm và lan nhanh, thường gặp ở hai chi dưới.

- Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng, nhanh chóng vào tình trạng sốc: Mạch nhanh, HA hạ hoặc HA kẹt (hiệu số huyết áp tâm thu – tâm trường < 20 mmHg), thiểu niệu, vô niệu, đông máu nội mạch rải rác, suy thượng thận, suy đa tạng và có thể tử vong nhanh trong vòng 24h.

2. Chẩn đoán xác định ca bệnh:

- Là ca bệnh lâm sàng, có kèm theo xác định được vi khuẩn gây bệnh

3. Chẩn đoán phân biệt:

- Bệnh do liên cầu lợn (Streptococcus suis):

- Nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn khác

- Viêm màng não mủ do các căn nguyên khác

- Sốt xuất huyết dengue

- Ban xuất huyết do Schönlein-Henoch

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị

- Chẩn đoán sớm ca bệnh

- Sử dụng kháng sinh sớm

- Hồi sức tích cực

- Cách ly bệnh nhân

2. Điều trị cụ thể

2.1. Kháng sinh

2.2 Điều trị hỗ trợ và triệu chứng:

+ Hạ sốt

+ An thần

+ Chống phù não

+ Điều trị suy tuần hoàn, sốc: Bù dịch, thuốc vận mạch.

+ Hỗ trợ hô hấp

+ Lọc máu liên tục

+ Điều chỉnh nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan

+ Vệ sinh thân thể và dinh dưỡng đầy đủ

2.3 Có thể xem xét sử dụng corticoids trong trường hợp sốc không đáp ứng với thuốc vận mạch. Thường dùng methylprednisone liều 1-2 mg/kg/ngày, hoặc hydrocortisone 4mg/kg/ngày, trong thời gian 2 ngày.

IV. PHÒNG BỆNH:

1. Phòng bệnh chung:

- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân

- Thực hiện tốt vệ sinh nơi ở, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc.

- Có thể tiêm vắc xin phòng bệnh.

- Khi phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đi khám tại các cơ sở khám chữa bệnh càng sớm càng tốt.

2. Phòng bệnh trong bệnh viện:

- Cách ly bệnh nhân

- Đeo khẩu trang khi tiếp xúc hoặc chăm sóc người bệnh.

- Quản lý và khử khuẩn đồ dùng và chất thải của bệnh nhân, dịch tiết mũi họng của bệnh nhân.

- Có thể sử dụng thuốc dự phòng cho nhân viên y tế và người tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.

3. Phòng bệnh đặc hiệu:

3.1. Tiêm phòng vắc xin

3.2. Dự phòng bằng thuốc

 * Chi tiết:


Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top