Nhu cầu Sắt

lượt xem 15,166 lượt xem

Nhóm tuổi/tình trạng sinh lý

NCDDKN cho sắt (mg/ngày) theo

giá trị sinh học của khẩu phần

5% *

10% **

15% ***

Trẻ em

(tháng tuổi)

< 6

 

0,93

 

6-11

18,6

12,4

9,3

Trẻ nhỏ

(năm tuổi)

1-3 tuổi

11,6

7,7

5,8

4-6 tuổi

12,6

8,4

6,3

7-9 tuổi

17,8

11,9

8,9

Vị thành niên, trai (năm tuổi)

10-14 tuổi

29,2

19,5

14,6

15-18 tuổi

37,6

25,1

18,8

 

Vị thành niên, gái (năm tuổi)

10-14 tuổi (chưa có kinh

nguyệt)

28,0

18,7

14,0

 

10-14 tuổi (có kinh nguyệt)

65,4

43,6

32,7

 

15-18 tuổi

62,0

41,3

31,0

Nam trưởng

thành (tuổi)

≥19

27,4

18,3

13,7

Nữ trưởng

thành (tuổi)

Bình thường, có kinh nguyệt,

từ 19-49 tuổi

58,8

39,2

29,4

Phụ nữ mang thai (trong suốt

cả quá trình)

+ 30,0

****

+ 20,0

****

+ 15,0

****

Phụ nữ thời kỳ tiền mãn

kinh, ≥50 tuổi

22,6

15,1

11,3

 

* Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt thấp (chỉ có khoảng 5% sắt được hấp thu): Khi chế độ ăn đơn điệu, lượng thịt hoặc cá <30 g/ngày hoặc lượng vitamin C <25 mg/ngày.

** Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt trung bình (khoảng 10% sắt được hấp thu): Khi khẩu phần có lượng thịt hoặc cá từ 30g _ 90g/ngày hoặc lượng vitamin C từ 25 mg _ 75 mg/ngày.

*** Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao (khoảng 15% sắt được hấp thu): Khi khẩu phần có lượng thịt hoặc cá > 90g/ngày hoặc lượng vitamin C > 75 mg/ngày.

**** Bổ sung viên sắt được khuyến nghị cho tất cả phụ nữ mang thai trong suốt thai kỳ. Những phụ nữ bị thiếu máu cần dùng liều bổ sung cao hơn.

Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top