Ciprofibrat

lượt xem 13,083 lượt xem

Tên chung quốc tế: Ciprofibrate

Mã ATC: C10AB08

Loại thuốc: Thuốc hạ cholesterol và triglycerid (các fibrat)

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 100 mg, Nang trụ: 100 mg

Dược lý và cơ chế tác dụng

Ciprofibrat là một dẫn chất của acid fibric có tác dụng điều chỉnh lipid huyết, cụ thể là hạ cholesterol huyết và hạ triglycerid huyết trong điều trị các chứng rối loạn lipid huyết. Tác dụng điều chỉnh lipid huyết của ciprofibrat chủ yếu là kích hoạt quá trình dị hoá triglycerid, có thể bao gồm cơ chế hoạt hoá một thụ thể nhân tế bào (PPAR). Điều này dẫn tới tăng dị hoá các acid béo nội hoặc ngoại sinh ở gan, kết quả là giảm đáng kể tạo thành triglycerid. Hiện tượng này kéo theo kích hoạt lipoproteinlipase (LPL) và lipase ở gan (HP). Đến lượt nó làm tăng dị hoá các lipoprotein giàu triglycerid, đặc biệt các lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL). Việc tăng dị hoá các VLDL dẫn tới tăng dịch chuyển cholesterol tự do trong tỷ lệ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), kết quả là tăng nồng độ HDL - cholesterol trong máu. Ciprofibrat cũng làm giảm sinh tổng hợp của VLDL, có thể do ức chế acetyl coenzym A carboxylase trong gan. Tác dụng của các fibrat trên LDL - cholesterol (lipoprotein tỷ trọng thấp – cholesterol) phụ thuộc vào tình trạng tổng thể về lipoprotein của người  bệnh, nhưng các nồng độ có chiều hướng giảm nếu nồng độ ở mức ban đầu cao, và có chiều hướng tăng nếu nồng độ lúc ban đầu thấp.

Nồng độ HDL - cholesterol (lipoprotein tỷ trọng cao - cholesterol), có tác dụng bảo vệ, thường tăng lên. Hai hiện tượng này (giảm VLDL và LDL và tăng HDL) làm giảm đáng kể tỷ lệ      VLDL + LDL , tỷ lệ này đã tăng cao trong các chứng rối loạn lipid huyết tạo vữa mạch.

      HDL

Các u vàng ở gân cơ và dạng củ, các ngưng đọng cholesterol  tỷ trọng thấp ngoài mạch máu giảm nhiều thậm chí biến mất khi điều trị kéo dài  với các fibrat.

Ciprofibrat còn được chứng minh có tác dụng gây kết tập tiểu cầu và gây phân huỷ fibrin. Liệu pháp giảm lipid có vai trò quan trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Các fibrat có thể làm giảm cả sự tiến triển của vữa xơ động mạch và tỷ lệ tai biến về tim mạch.

Dược động học

Hấp thụ: Ciprofibrat được hấp thụ dễ dàng qua đường tiêu hoá. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 đến 4 giờ (trung bình 2 giờ) sau khi uống.

Phân bố: Ciprofibrat gắn kết mạnh với protein huyết tương. Nó có thể tranh chấp chiếm chỗ và đẩy một số thuốc khác khỏi vị trí gắn kết.

Nửa đời trong huyết tương: khoảng 17 giờ, vì vậy, có thể dùng ciprofibrat một lần trong ngày.

Chuyển hoá và thải trừ: Ciprofibrat được thải trừ trong nuớc tiểu dưới dạng không thay đổi và dạng các chất liên hợp glucuronid. Nửa đời thải trừ thay đổi từ khoảng 38 đến 86 giờ ở bệnh nhân điều trị dài hạn. Ciprofibrat không bị tích luỹ, các nồng độ trong máu tỷ lệ với liều dùng.

Sự thanh thải do thận của ciprofibrat bị giảm và nửa đời thải trừ tăng gần gấp đôi ở bệnh nhân suy thận nặng. Suy thận nhẹ làm chậm sự bài tiết nhưng không làm giảm mức độ bài tiết của ciprofibrat qua nước tiểu. Sự thanh thải của ciprofibrat không bị ảnh hưởng bởi thẩm tách máu.

Chỉ định

Điều trị rối loạn tăng lipid máu bao gồm cả tăng cholesterol, triglycerid đơn thuần và hỗn hợp (typ IIa, IIb, III và IV) khi chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt chưa cho kết quả đầy đủ, nhất là cholesterol máu vẫn tăng khi thực hiện chế độ ăn kiêng và/hoặc khi có những yếu tố nguy cơ kết hợp. Vẫn cần tiếp tục áp dụng chế độ ăn kiêng. Cho tới nay, chưa có công trình dài hạn có kiểm chứng nào chứng minh hiệu quả của ciprofibrat trong dự phòng nguyên phát hoặc thứ phát các biến chứng của vữa xơ động mạch.

Chống chỉ định

Suy gan nặng, suy thận nặng nhất là khi độ lọc creatinin < 15 ml/phút, giảm albumin huyết, xơ gan mật nguyên phát, bệnh  sỏi mật, hội chứng thận hư.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng

Các tổn thương cơ, kể cả trên cơ vân (viêm cơ, tiêu cơ vân) hiếm gặp đã xảy ra khi điều trị với các fibrat. Những người bệnh suy thận hoặc giảm albumin huyết do suy tuyến giáp có nguy cơ cao tổn thương cơ khi điều trị với fibrat. Tiêu cơ vân thể hiện ở đau cơ với tăng creatine phosphokinase và myoglobin-niệu, dẫn tới suy thận. Bệnh nhân điều trị ciprofibrat nếu thấy đau cơ, chạm nhẹ vào cơ cũng đau hoặc cơ yếu phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.

Ngoài ra, nguy cơ tổn thương cơ có thể tăng lên trong trường hợp kết hợp với một fibrat khác hoặc với một thuốc ức chế HMG Co-A reductase (Statin). Đã có các ghi nhận tiêu cơ vân ở bệnh nhân điều trị kết hợp fibrat và statin. Tổn thương cơ phụ thuộc vào liều dùng của ciprofibrat, liều hàng ngày không được lớn hơn 100mg.

Giảm năng tuyến giáp, có thể là nguyên nhân của loạn lipid huyết, phải được chẩn đoán và điều chỉnh trước khi tiến hành điều trị với ciprofibrat. Hơn nữa, bệnh lý này là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ, có thể làm tăng tính độc hại cơ của ciprofibrat.

Ở trẻ em, tính vô hại của điều trị dài hạn với ciprofibrat chưa được chứng minh, và các tác dụng riêng biệt trên sự phát triển của một cơ thể đang lớn chưa được biết rõ, do đó chỉ nên  dùng ciprofibrat khi có rối loạn lipid nặng và đáp ứng với thuốc.

Nếu sau thời gian dùng thuốc 3 đến 6 tháng mà nồng độ lipid huyết thanh không giảm ở mức thoả đáng, phải xem xét  điều trị bổ sung hoặc phương cách khác.

Các transaminase đã tăng nhất thời ở một số bệnh nhân, do vậy cần phải kiểm tra đều đặn các transaminase cứ 3 tháng một lần, trong 12 tháng điều trị đầu tiên. Nếu các transaminase AST và ALT tăng gấp hơn 3 lần giới hạn trên của trị số bình thường, phải ngừng điều trị với ciprofibrat.

Khi kết hợp với các thuốc chống đông máu uống, cần phải định lượng nồng độ prothrombin trong máu.

Thời kỳ mang thai

Trên lâm sàng, chưa thấy có tác dụng gây dị dạng hoặc gây độc đối với thai. Tuy vậy, việc theo dõi ảnh hưởng của ciprofibrat đối với phụ nữ mang thai chưa đầy đủ nên không thể loại trừ mọi nguy cơ.

Không được chỉ định các fibrat cho phụ nữ mang thai, trừ các trường hợp tăng triglycerid huyết nặng (lớn hơn 10g/lít) chưa được hiệu chỉnh một cách đầy đủ bằng chế độ ăn kiêng, có thể có nguy cơ gây viêm tuỵ cấp.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin về sự phân bố của ciprofibrat vào sữa mẹ nên không được chỉ định ciprofibrat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Thường gặp:ADR > 1/100

Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy.

Ít gặp:1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà.

Da: Ban da, ngứa, mày đay, rụng tóc lông, nhạy cảm ánh sáng.

Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu.

Cơ:  Cảm giác đau cơ, yếu mệt, viêm cơ.

Hiếm gặp:ADR <1/1000

Tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh .

Tiêu cơ vân kết hợp với tăng creatine phosphokinase

Ứ mật, bất lực.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi có nghi ngờ về khả năng xảy ra các bệnh về cơ như viêm cơ, tiêu cơ vân, hoặc khi nồng độ creatine phosphokinase tăng đáng kể, nên ngừng dùng ciprofibrat.

Khi xảy ra các tác dụng không mong muốn của ciprofibrat như các rối loạn thần kinh ngoại biên, nhức đầu nặng, bất lực, hãy tạm thời ngừng dùng ciprofibrat, các triệu chứng trên sẽ hết.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Dùng kết hợp với chế độ ăn kiêng, ciprofibrat là một liệu pháp chữa triệu chứng dài hạn cần được giám sát hiệu quả một cách định kỳ.

Liều lượng: Liều hàng ngày là 100 mg dùng uống.

Ciprofibrat chống chỉ định đối với bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân suy thận vừa, cần phải giảm liều bằng cách cho uống cách một ngày một lần với liều 100 mg.

Tương tác thuốc

Ciprofibrat và các fibrat khác có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu đường uống. Cần phải giảm liều thuốc chống đông máu khi bắt đầu điều trị với ciprofibrat, rồi sau đó hiệu chỉnh dần liều nếu cần. Vì các fibrat gắn kết mạnh với protein huyết tương nên có thể đẩy warfarin ra khỏi các vị trí gắn kết ở huyết tương; nhưng cũng có thể do các cơ chế khác.

Một số thuốc khác cũng bị các fibrat đẩy ra khỏi protein huyết tương gồm tolbutamid và các thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê khác, phenytoin và furosemid ở bệnh nhân có giảm albumin huyết. Tương tác với thuốc chống đái tháo đường phức tạp vì ciprofibrat có tác dụng làm giảm đường huyết lúc đói và làm tăng sự dung nạp glucose ở cả bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tăng lipid huyết và bệnh nhân không đái tháo đường. Có thể phải hiệu chỉnh liều thuốc chống đái tháo đường trong khi điều trị với ciprofibrat.

Nguy cơ xảy ra bệnh cơ tăng lên nếu dùng các fibrat đồng thời với các statin, đặc biệt gemfibrozil và cerivastatin.

Khi dùng ciclosporin đồng thời với ciprofibrat, nồng độ ciclosporin tăng lên và có thể gây độc hại thận.

Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản trong lọ  kín . Tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí

Khi xảy ra quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng.

 

 

Nguồn: Dược  Thư 2002

Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top