Thiết bị chuyên khoa - Thần kinh

lượt xem 14,526 lượt xem


MÁY ĐIỆN NÃO

Đặc điểm:

  • Đo điện não đồ (EEG) là kỹ thuật cận lâm sàng được sử dụng để đánh giá các hoạt động điện não. Các tế bào não liên lạc với nhau thông qua các xung điện, và kỹ thuật đo điện não có thể được sử dụng để phát hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động này.
  • Kỹ thuật đo điện não được sử dụng để phát hiện các vấn đề trong hoạt động điện não có thể có liên quan với các rối loạn não nhất định. Kết quả đo điện não được sử dụng để xác nhận, loại trừ, hoặc cung cấp thông tin về các rối loạn như:

  • Rối loạn co giật, bao gồm động kinh;
  • Chấn thương đầu;
  • Viêm não, hoặc viêm màng não;
  • Khối u não;
  • Bệnh não, rối loạn chức năng não hoặc do nguyên nhân khác nhau;
  • Vấn đề liên quan đến trí nhớ;
  • Đột quỵ;
  • Rối loạn giấc ngủ.

Đo điện não có thể được sử dụng để giám sát hoạt động trong quá trình phẫu thuật não. Nó cũng được thực hiện để xác định mức độ hoạt động của não ở những người đang trong tình trạng hôn mê.
Đây là phương pháp vô hại, không ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân.


Các máy đo điện não tại Trung Tâm Y Khoa Phước An:

Máy đo điện não Nihon Kohden, Nhật Bản tại Hệ thống Y khoa Phước An bao gồm các thiết bị như sau:

  • Hệ máy EEG chạy trên nền máy tính để ghi nhận, đánh giá, phân tích điện não đồ và sao lưu dữ liệu
  • Ghi nhận đến 32 hoặc 36 kênh trong các chẩn đoán thông thường và lên đến 44 kênh trong chế độ ngủ (Sleep) và sao chụp nhiều lần (Polygraphy)
  • Phần mềm giao diện thân thiện, giàu tính năng để ghi điện não đồ và phát lại, bao gồm cả phần mở rộng để phân tích định lượng
  • Tính năng tích hợp Hyperventilation
  • Hệ quản lý dữ liệu chuyên nghiệp và hiệu quả dựa trên nền SQL server với công giao tiếp HL7 và GDT/BDT để kết nối với các hệ thống thông tin khác trong bệnh viện.

Máy điện não Nihon Kohden không chỉ sở hữu tất cả tính năng tiên tiến của một hệ thống EEG kỹ thuật số mà còn có độ linh hoạt cao, đáp ứng mọi nhu cầu và mọi tình huống chẩn đoán và điều trị.

Thông số kỹ thuật:
- Thu thập dữ liệu:

  • Số đầu vào:
  • Số đầu dây vào cho điện não: 25.
  • Số đầu vào phụ: 4 (từ X1 đến X4).
  • Đầu vào tham chiếu để hồi tiếp: 1 (Z).
  • Số đầu vào cho nhịp thở hoặc đầu vào lưỡng cực:
    + đầu vào nhịp thở: 3 (RESP F(flow), RESP C(chest), RESP A(abdoment)).
    + đầu vào lưỡng cực: 6 (3 cặp).
  • Trở kháng đầu vào: 100 M, cách ly quang học.
  • Dòng điện dò đầu vào: nhỏ hơn 5 nA.
  •  Độ nhiễu nội: nhỏ hơn 1.5 Vp-p (0.53 Hz đến 60 Hz).
  • CMRR: 105 dB hoặc lớn hơn (ở 60 Hz).
  • Lọc thông thấp: 0.016 (hằng số thời gian 2s).
  •  Lọc thông cao: 300 Hz (-18 dB/oct).
  • Bộ chuyển đổi A/D: 16 bits.
  • Lấy mẫu và giữ: tất cả các điện cực cùng lúc.
  • Tần số lấy mẫu: 100, 200, 500 hoặc 1000 Hz.

- Xử lý dữ liệu (Data Processing)

  • Độ nhạy: Off, 1, 2, 3 (2.5), 5, 7, 10, 15, 20, 30, 50, 75, 100, 150, 200 V/mm.
  • Hằng số thời gian: 0.001, 0.003, 0.03, 0.1, 0.3, 0.6, 1.0, 2.0, 5.0, 10.0 s.
  • Lọc thông thấp: 0.016, 0.08, 0.16, 0.27, 0.53, 1.6, 5.3, 53, 159 Hz (-6 dB/oct).
  • Lọc thông cao: 15, 30, 35, 60, 70, 120 Hz (-12 dB/oct), 50 Hz (RAPID), 300 Hz (-18 dB/oct).
  •  Lọc nhiễu AC: 50 hoặc 60 Hz (tỉ số loại bỏ: 1/25 hoặc hơn).
  •  Dạng sóng chuẩn (CAL):
  • Dạng sóng: dạng  bước 0.25 Hz hoặc dạng sin 10 Hz.
  • Điện áp: 2, 5, 10, 20, 50, 100, 200, 500, 1000 V.
  • Lọc nhiễu ECG: có trong mode thu thập dữ liệu và mode xem lại.
  • Kiểm tra trở kháng: chỉ thị trên màn hình, trên hộp điện cực (bằng LED), mức ngưỡng trở kháng: 2, 5, 10, 20 và 50 k.
  • Chương trình đo: 36 chương trình có thể lập trình.
  •  Điện cực tham chiếu: lựa chọn được A1A2, A1A2, A1A2, A1+A2, VX, AV, Aav, Org, SD và Off.
  • Các kênh đánh dấu: đánh dấu kích thích ánh sáng, thông khí.

- Màn hình:

  • Độ phân giải: 1600 dots x 1200 lines hoặc hơn.
  • Số kênh hiển thị được: lên đến 64 kênh và một kênh đánh dấu.
  • Kiểu hiển thị: ghi đè và cuốn từng trang.
  • Màu của sóng điện não: 16 màu.
  • Tắt / mở từng sóng: có cung cấp.
  • Thay đổi vị trí của từng sóng: có cung cấp.
  •  Dừng sóng: có cung cấp.
  • Tốc độ hiển thị của sóng: 5, 10, 15, 20, 30, 60 giây / trang màn hình hoặc 5 phút / trang màn hình.
  •  Đánh dấu thời gian: 0.1, 1 giây.
  • Tỷ lệ thời gian: Off, 0.2, 1 giây.
  • Đánh dấu sự kiện: hiển thị phía dưới cùng màn hình.
  • Tỷ lệ EEG: có cung cấp.

- Kích thích ánh sáng:

  • Kiểu kích thích: 3 chương trình tự động lập trình được, Manual và Single.
  • Kiểu hoạt động: hoạt động liên tục có khoảng ngừng.
  • Chu kỳ hoạt động: hoạt động tối đa 5 phút liên tục trong 30 phút.
  • Kích thích tự động:
    + Tần số kích thích: 0.5, 1 đến 33 Hz (mỗi bước 1 Hz), 50 và 60 Hz.
    + Thời gian kích thích: 1 đến 99 giây, mỗi bước 1 giây.
    +
    Thời gian nghỉ: 1 đến 30 giây, mỗi bước 1 giây.
  • Kích thích bằng tay: tự chọn tần số kích thích, thời gian kích thích và thời gian nghỉ. Các khoảng chọn được như kích thích tự động.

- Chương trình review:

  • Các thông số thay đổi được: chương trình đo, độ nhạy, lọc tần số cao, hằng số thời gian, điện cực tham chiếu và tốc độ hiển thị.
  • Chức năng nhảy tới: sự kiện xác định, nhảy từng trang và nhảy tới một thời điểm xác định.
  • Kiểu hiển thị: liên tục, tốc độ cao, tốc độ cao có dừng, hiển thị từng trang, từng giây và lấy từng trung tâm sóng.
  • Thông tin hiển thị: sự kiện, kênh số, chương trình đo và lời nhận xét.


Lợi ích:
Điện não đồ giúp Bác sĩ phát hiện, theo dõi điều trị hoặc tiên lượng các bệnh về não như:
+  Động kinh, các bệnh lý có co giật.
+  Chẩn đoán phân biệt viêm não, u não, áp xe  não.
+  Chấn thương sọ não, khối choán chỗ trong sọ.
+  Chẩn đoán phân biệt: các rối loạn hành vi do thực thể hay chức năng: lo âu, trầm cảm, sa sút trí tuệ….
+  Rối loạn ý thức, bệnh lý mạch máu não, rối loạn tuần hoàn não, tai biến mạch máu não.
+  Đau đầu: như hội chứng Migraine.
+  Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương
+  Bệnh não do ngộ độc, do rối loạn chuyển hóa


Những lưu ý cần biết:

  • Trong khi ghi:
    +  Tư thế nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, không ngủ.
    +  Thư giãn hoàn toàn
    +  Thả lỏng cơ thể, không gồng cơ, không cử động.
    +  Không nhíu mày, nhăn trán, không chớp mắt, đảo mắt
    +  Không nói, không mấp máy môi, không nhai, không nuốt nước miếng, không cắn răng, để lưỡi tự nhiên.
    +  Thực hiện đúng yêu cầu của điều dưỡng
  • Nhắm mắt - mở mắt
  • Hít thở sâu: hít vào bằng mũi, thở ra bằng miệng nhịp nhàng trong 2 - 4 phút.

Hướng dẫn bệnh nhân cần chuẩn bị trước khi thực hiện:

  • Ngưng thuốc an thần trước 7 ngày.
  • Gội đầu sạch sẽ, để tóc khô, không bôi dầu, keo lên tóc.
  • Tinh thần thoải mái, không lo lắng, sợ hãi.


Hướng dẫn bệnh nhân quy trình thực hiện:

  • Bệnh nhân xem số thứ tự trên hóa đơn thu phí;
  • Ngồi chờ theo số thứ tự trước phòng Điện não:
    +  Bệnh nhân sẽ vào phòng Điện não để được thực hiện đo Điện não khi đến số thứ tự;
    +  Khi đã đến lượt được thực hiện nhưng nếu có các trường hợp cấp cứu, ưu tiên (trẻ em < 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người cao tuổi ≥ 75 tuổi, phụ nữ có thai, người bệnh có thẻ ưu tiên) thì bệnh nhân vui lòng nhường cho các bệnh nhân cấp cứu, ưu tiên thực hiện trước, chúng tôi rất cảm ơn vì sự chia sẻ của quý bệnh nhân và chúng tôi sẽ thực hiện ngay cho quý bệnh nhân sau khi thực hiện xong cho các trường hợp trên;
    +  Nếu số thứ tự của bệnh nhân nhỏ hơn số thứ tự hiển thị trên bảng số điện tử thì vui lòng liên hệ nhân viên của phòng Điện não để được tiếp đón thực hiện.
  • Bệnh nhân ngồi để được gắn điện cực.
  • Bệnh nhân ở tư thế thư giãn nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, không ngủ.
  • Trong quá trình ghi, yêu cầu người bệnh nhiều lần nhắm, mở mắt để đánh giá đáp ứng của bản ghi. Tiếp theo làm nghiệm pháp hít thở sâu trong 3 phút và cuối cùng là làm nghiệm pháp  kích thích ánh sáng.
  • Tháo điện cực
    + Thời gian thực hiện từ 20 - 40 phút
  • Kết thúc đo Điện não, nhân viên y tế:
    +  Đưa khăn hoặc giấy sạch nếu bệnh nhân muốn tự lau.
    +  Giúp bệnh nhân già yếu, bệnh nặng lau sạch.
  • Kết quả của kỹ thuật đo Điện não sẽ được trả trực tiếp cho bệnh nhân ngay tại phòng Điện não, sau ít phút chờ bác sĩ đọc kết quả, bệnh nhân vui lòng ngồi chờ trước cửa phòng để lấy kết quả.
  • Bệnh nhân sẽ quay trở lại gặp bác sĩ khám bệnh để nhận kết luận về bệnh sau khi có đầy đủ kết quả theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh.

Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top