Hệ thống Máy Điện Giải Đồ

lượt xem 12,577 lượt xem

1. ĐẶC ĐIỂM


Nguyên lý hoạt động

  • Điện cực Sodium (Na) có một ống thủy tinh nhạy với các ion Na. Điện cực Potassium (K) có một ống nhựa nhạy với các ion K. Điện cực Chloride (Cl) có một ống nhựa nhạy với các ion Cl. Điện thế của mỗi điện cực được đo một cách tương đối so với một điện áp cố định, ổn định của điện cực tham chiếu Chloride bạc/bạc. Mỗi điện cực chọn lọc ion xuất hiện một điện áp thay đổi theo nồng độ của ion. Mối tương quan giữa điện áp và nồng độ ion theo một phương trình Logarith, được gọi là phương trình Nernst:

Trong đó,
+  E: điện thế của điện cực trong dung dịch mẫu
+  Eo: điện thế dưới các điều kiện chuẩn
+  RT/nF: “hằng số” phụ thuộc nhiệt độ được gọi là độ dốc
+  n = 1 đối với Na, K, Cl
+  Log: hàm Logarith cơ số 10
+  g: hệ số hoạt động của ion cần đo trong dung dịch
+  C: nồng độ của ion cần đo trong dung dịch

  • Một phương pháp đo lường bằng cách so sánh được sử dụng. Đầu tiên, máy điện giải tiến hành đo điện áp khi mẫu thử được bơm qua các điện cực. Sau đó, chất chuẩn A được bơm qua các điện cực. Hiệu số giữa hai điện áp có tương quan Logarith với nồng độ các ion trong mẫu thử chia cho nồng độ tương ứng của chúng trong dung dịch chuẩn. Do hiệu số điện áp và nồng độ của các ion trong dung dịch chuẩn đã được biết trước, máy điện giải có thể tính toán nồng độ của các ion trong mẫu thử, theo phương trình Nernst được viết lại như sau:

E - Eo = S log (Ci (x) / Ci (s)) hoặc Ci (x) = Ci (s) x 10^(E-Eo)/S

Trong đó,
E: điện thế ISE trong mẫu thử
+  Eo: điện thế ISE trong dung dịch chuẩn
+  S: độ đốc điện cức được tính trong quá trình hiệu chuẩn
+  Ci (x): nồng độ của ion “i” trong mẫu
+  Ci (s): nồng độ của ion “i” trong dung dịch chuẩn

“S”, độ dốc, được xác định trong quá trình hiệu chuẩn máy với chất chuẩn A và B đã được biết mức ion.


2. HỆ THỐNG MÁY XÉT NGHIỆM ĐIỆN GIẢI ĐỒ TẠI TRUNG TÂM Y KHOA PHƯỚC AN

Tại Phước An, các phòng xét nghiệm được trang bị Máy điện giải đồ của Medica, Mỹ là máy xét nghiệm tự động, được điều khiển bằng bộ vi xử lý. Máy được dùng để đo các thông số Na, K, Cl, Ca trong máu toàn phần, huyết thanh… Máy có thiết kế gọn nhẹ, hiệu quả, cho kết quả phân tích chính xác. Thời gian phân tích mẫu ngắn chỉ từ 55-60 giây và đòi hỏi lượng mẫu nhỏ. Tự động kết nối với phần mềm khám chữa bệnh cho kết quả tự động hạn chế sai sót do nhập bằng tay.


3. ÁP DỤNG TRONG LÂM SÀNG

Các xét nghiệm ion đồ được áp dụng nhiều trong bệnh học giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác cũng như đánh giá quá trình điều trị của các bệnh lý có liên quan như:

  • Cl-: hỗ trợ chẩn đoán các bệnh liên quan đến giá trị Chloride không bình thường; phân biệt các loại bệnh toan chuyển hóa khác nhau, giám sát hiệu quả điều trị của thuốc trong việc làm tăng hay giảm lượng Chloride;
  • K+: đánh giá các rối loạn liên quan đến thận, quá trình biến dưỡng Glucose, tổn thương hay bỏng; hỗ trợ đánh giá mất cân bằng điện giải, xét nghiệm kali nên dùng cho các bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân được cho ăn khẩu phần chứa nhiều đạm, trong quá trình lọc máu, tăng huyết áp; đánh giá triệu chứng rối loạn nhịp tim nhằm xác định mức độ liên quan của lượng kali trong máu với hiện tượng này; đánh giá tách dụng của thuốc, nhất là thuốc lợi tiểu; đánh giá đáng ứng điều trị đối với các trường hợp có lượng kali cao bất thường; đánh giá các trường hợp nghi ngờ nhiễm toan vì Kali di chuyển từ hồng cầu sang dịch ngoại bào trong giai đoạn nhiễm toan; kiểm tra định kỳ chất điện phân ở các bệnh cấp và mãn tính;
  • Na+: xác định hàm lượng natri trong cơ thể vì phần lớn ion Natri tồn tại trong dịch ngoại bào; theo dõi hiệu quả điều trị thuốc, đặc biệt là thuốc lợi tiểu, lên nồng độ Natri.

Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top