Hệ thống Máy Đông Máu

lượt xem 14,993 lượt xem

1. ĐẶC ĐIỂM


Nguyên lý hoạt động:

  • Phương pháp đo thời gian đông máu.
  • Thời gian Prothrombin: Quá trình đông máu được kích hoạt bằng cách ủ huyết tương với lượng Thromboplastin và Calcium phù hợp. Sau đó, tiến hành đo thời gian tạo thành khối Fibrin.
  • Thời gian xét nghiệm aPTT: Các yếu tố của hệ đông máu nội tại được kích hoạt bằng cách ủ huyết tương với lượng Phospholipid và chất kích hoạt bề mặt phù hợp. Quá trình đông máu được kích hoạt bằng cách thêm ion calicum, sau đó tiến hành đo thời gian đông máu.
  • Fibrinogen: Thời gian đông máu do Thrombin của huyết tương tỷ lệ nghịch với nồng độ Fibrinogen trong huyết tương. Sử dụng nguyên lý này, Clauss phát triển một phương pháp định lượng đơn giản bằng cách đo thời gian đông máu của huyết tương khi bổ sung Thrombin.
  • Thời gian đông máu ghi nhận được so sánh với giá trị fibrinogen chuẩn.

2. HỆ THỐNG MÁY XÉT NGHIỆM ĐÔNG MÁU TẠI TRUNG TÂM Y KHOA PHƯỚC AN

  • Tại Phước An, các phòng xét nghiệm được trang bị Máy đông máu của Sysmex, Nhật Bản. Máy được tích hợp các tính năng như: bộ đếm thời gian, bộ phận quản lý nhiệt độ phản ứng, tự động khởi động và đếm thời gian cho quy trình phản ứng giúp xét nghiệm đông máu trở nên dễ dàng hơn.
  • Công nghệ cao, bao gồm các đặc điểm:
    +  Dễ dàng sử dụng với các phương pháp được lập trình sẵn
    +  Xác định thời gian và yếu tố hình thành cục máu đông
    +  Tự động điều chỉnh cường độ ánh sáng cho các mẫu huyết tương đục, có khả năng phân tích mẫu có huyết tương vàng và mẫu nhiễm mỡ một cách chính xác hơn
    +  Công cụ thiết lập đường cong chuẩn giúp duy trì độ chính xác và lặp lại của máy
    +  Thời gian ủ ngắn giúp tăng công suất máy
    +  Công nghệ chỉ sử dụng lượng một nửa lượng mẫu và hóa chất so với phương pháp thủ công
    +  Thiết kế nhỏ gọn kết hợp với thẻ nhớ SD-Card và hệ thống Chip Card đem lại sự tiện nghi cho người sử dụng
    +  Tự động kết nối với phần mềm khám chữa bệnh cho kết quả tự động hạn chế sai sót do nhập bằng tay

3. ÁP DỤNG TRONG LÂM SÀNG

Các xét nghiệm đông máu được áp dụng nhiều trong bệnh học giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác cũng như đánh giá quá trình điều trị của các bệnh lý có liên quan như:

  • Prothrombin time, INR: phân biệt sự thiếu hụt các yếu tố đông máu II, V, VII và X làm kéo dài kết quả PT với các rối loạn đông máu bẩm sinh như  yếu tố VIII, IX không ảnh hưởng tới kết quả PT; đánh giá đáp ứng của phương pháp chữa trị chống đông máu với các dẫn xuất Coumarin và xác định liều lượng cần thiết để đạt được hiệu quả chữa trị; sàng lọc các cá nhân dễ bị chảy máu trong quá trình phẫu thuật, nhổ răng …; xác định các nguyên nhân có thể gây ra chảy máu bất thường; đánh giá tác động của các điều kiện như bệnh gan, thiếu hụt Protein, chứng kém hấp thu chất béo lên sự đông máu; sàng lọc các trường hợp bị thiếu hụt Prothrombin; sàng lọc các trường hợp bị thiếu hụt Vitamin K.
  • APTT: Phát hiện các khuyết tật bẩm sinh của các yếu tố đông máu, như thường gặp trong các chứng máu loãng khó đông Hemophilia A (yếu tố VIII) và Hemophilia B (yếu tố IX); đánh giá đáp ứng đối với các liệu pháp Heparin hoặc dẫn xuất của Coumarin; xác định những người dễ chảy máu trong các quá trình mổ, thực hiện thủ thuật sản khoa, nha khoa hoặc các kỹ thuật xâm lấn khác; xác định nguyên nhân của các chứng chảy máu bất thường như chảy máu cam, chảy máu nướu răng, chứng rong kinh,...; theo dõi hiệu quả cầm máu trong các điều kiện như bệnh gan, chứng thiếu Protein và hấp thu kém chất béo.
  • Và các xét nghiệm đông máu thường quy khác.
Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top