Hệ thống Máy Sinh Hóa Tự Động

lượt xem 13,166 lượt xem

1. ĐẶC ĐIỂM

Máy sinh hóa tự động hiện đại nhất


Nguyên lý hoạt động của các máy sinh hóa:

  • Phương pháp đo màu Enzyme: Cường độ màu tỷ lệ trực tiếp với nồng độ chất cần đo trong mẫu nghiệm phẩm.
  • Phương pháp động học (Kinetic): Tỷ lệ tăng độ hấp thu, xác định ở một bước sóng cụ thể, tỷ lệ trực tiếp với hoạt tính chất cần đo trong mẫu nghiệm phẩm.
  • Phương pháp kháng thể: Các vi hạt nhựa, được gắn kháng thể người đặc hiệu kháng với chất cần xét nghiệm, bị dính kết khi trộn với mẫu nghiệm phẩm có chứa chất cần xét nghiệm. Quá trình dính kết làm thay đổi độ hấp thu, do đó có thể định lượng nồng độ của chất cần xét nghiệm trong mẫu thử bằng cách so sánh với mẫu Calibrator đã biết trước nồng độ.

2. HỆ THỐNG MÁY XÉT NGHIỆM SINH HÓA TẠI TRUNG TÂM Y KHOA PHƯỚC AN

Tại Phước An, các phòng xét nghiệm được trang bị Máy xét nghiệm sinh hóa Toyobo là thương hiệu uy tín lớn tại Nhật bản. Được các tổ chức CE, FDA, FL cấp giấy chứng nhận, với các đặc điểm nổi bật như:

  • Thực hiện 400 test sinh hóa/giờ.
  • Bóng đèn halogen tungsten với các bước sóng 340, 380, 415, 450, 510, 546, 570, 600, 660, 700, 750 và 800nm.
  • Các phương pháp thực hiện: so màu, UV (endpoint, kinetic, monochromatic, bichromatic …).
  • Chế độ chạy mẫu cấp cứu.
  • Phần mềm chạy trên hệ điều hành Window dễ sử dụng.
  • Cánh khuấy với 5 tốc độ khác nhau giúp tối ưu hóa quá trình xét nghiệm.
  • Tiết kiệm nước rửa.
  • Cuvette phản ứng có thể sử dụng lại.
  • Chế độ bảo trì đơn giản.
  • Tự động kết nối 2 chiều với  phần mềm khám chữa bệnh cho kết quả chính xác, hạn chế các sai sót do nhập bằng tay, chức năng vẽ biểu đồ nội kiểm.

Phước An cũng trang bị máy xét nghiệm sinh hóa Advia 1650 có công suất lớn, tính tự động hóa và độ chính xác cao của hãng Siemens sản xuất.

Thông số kỹ thuật:

Đặc tính hệ thống

Xử lý ngẫu nhiên, theo lô hoặc riêng lẻ

Năng suất

1650 test/giờ gồm: 1200 test/giờ cho sinh hóa và 450 test/giờ cho điện giải

Số lượng thuốc thử trên máy

49, trong đó 46 sinh hóa và 3 điện giải

Các loại mẫu thử

Blood serum, plasma or urine

Ống đựng mẫu thử

Các loại cup 2ml, 5ml, 7ml, 10ml hoặc microcontainer tubes

Thể tích mẫu thử

Từ 2 - 30 µl, thường dùng 2 - 3 µl

Thể tích thuốc thử

Từ 80 - 120 µl cho mỗi test

Số chương trình cài đặt thuốc thử

100 chương trình

Khay đựng mẫu thử

84 vị trí đặt mẫu, có thể dùng Bar Code để xác định mẫu thử.

Số vị trí mẫu xét nghiệm khẩn trên khay Sample

84 vị trí cho các trường hợp mẫu khẩn

Khay thuốc thử

Có 2 khay , mỗi khay có 50 vị trí, thuốc thử luôn được bảo quản ở nhiệt độ lạnh.

Quản lý theo dõi thuốc thử đặt trên máy

Máy tự động theo dõi hạn sử dụng, số lô, lượng thuốc thử còn lại trong lọ bằng chương trình cài sẵn.

Buồng phản ứng

Dung dịch dầu fluorocarbon luân chuyển để ổn định nhiệt độ buồng phản ứng ở 37 0 C, rất tiện lợi và bảo quản được buồng đo.

Hệ thống quang học

Có 14 bước sóng cố định: 340,410,451,478,505,545,571,596,658,694,751,805,845,884.

Nguồn sáng

Duùng bóng đèn halogen 12V, 50W, được làm nguội bằng dòng nước luân chuyển xung quanh.

Phương pháp đo

Đo điểm cuối
Đo tốc độ phản ứng
Đo điểm đầu - điểm cuối
Đo theo đặc tuyến phi tuyến nhiều điểm chuẩn

Tự động pha loãng

Tự động pha loãng để đo kiểm tra lại các mẫu bất thường

3. ÁP DỤNG TRONG LÂM SÀNG

Các xét nghiệm sinh hóa được áp dụng nhiều trong bệnh học giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác cũng như đánh giá quá trình điều trị của các bệnh lý có liên quan như:

  • SGOT, SGPT: giúp chẩn đoán nguyên nhân gây tổn thương gan, kiểm tra mức độ phục hồi của gan sau khi điều trị;
  • Bilirubin: hỗ trợ các chẩn đoán khác nhau của bệnh vàng da tắc mật, hỗ trợ đánh giá các bệnh liên quan đến gan, mật, theo dõi phản ứng của thuốc đối với chức năng gan, theo dõi hiệu quả của phương pháp trị liệu bằng ánh sáng đối với trẻ sơ sinh bị vàng da, theo dõi bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh.

  • Creatinine: thẩm định các bệnh rối loạn liên quan đến cơ bắp (loại trừ nguyên nhân do các bệnh liên quan đến thận), đánh giá sự suy yếu chức năng thận.

  • Glucose: hỗ trợ chẩn đoán bệnh u đảo tụy gây tăng tiết Insulin (bệnh Insulinoma), đánh giá rối loạn chuyển hóa Carbonhydrate, phát hiện hạ đường huyết, phát hiện bệnh tiểu đường.

  • Cholesterol: hỗ trợ chẩn đoán nguy cơ bệnh tim mạch, hỗ trợ chẩn đoán hội chứng hư thận, các bệnh gan, viêm tụy, bệnh tuyến giáp; đánh giá tác động của chế độ ăn kiêng và thuốc điều trị đối với bệnh tăng Cholesterol trong máu; điều tra chứng bệnh tăng Cholesterol trong máu ở các gia đình có tiền sử bệnh tim mạch

  • HDL-Cholesterol, LDL-Cholesterol: xác định nguy cơ bệnh tim mạch; đánh giá đáp ứng của chế độ ăn uống và thuốc điều trị bệnh tăng Cholesterol máu; điều tra chứng bệnh tăng Cholesterol trong máu ở các gia đình có tiền sử bệnh tim mạch

  • Sắt huyết thanh: hỗ trợ chẩn đoán hiện tượng mất máu; hỗ trợ chẩn đoán các các bệnh liên qua đến rối loạn chuyển hóa và dự trữ sắt; hỗ trợ chẩn đoán các bệnh thiếu máu do các nguyên nhân khác nhau; hỗ trợ chẩn đoán các rối loạn làm giảm quá trình tổng hợp Protein và làm thay đổi quá trình hấp thụ ion sắt; đánh giá tình trạng ngộ độc sắt; theo dõi quá trình thiếu sắt trong thai kỳ.

  • Và nhiều xét nghiệm sinh hóa khác.....
Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top