HỘI NGHỊ GAN MẬT TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII

lượt xem 12,476 lượt xem     Thứ bảy, 23 tháng 05, 2015 15:12

Từ ngày 27/09/2013 đến ngày 29/09/2013, BS.CK1Trần Thanh Tâm đã tham dự Hội nghị Gan Mật toàn quốc lần thứ 8 tại  Hà  Nội.  


Chương trình Hội nghị gồm các phần chính:    

1. NỘI KHOA:

a. Viêm gan siêu vi B:

  • Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) liên quan đến HBV ở phía nam Việt Nam của GS BS Phạm Hoàng Phiệt.
  • Sự hoạt động của HBV trước và sau khi can thiệp điều trị trên bệnh nhân liên quan với  HBV.
    -  Các đột biến trên vùng BCP/PC của viêm gan siêu vi B liên quan xơ gan và ung thư gan ở bệnh nhân miền bắc Việt Nam:Các đột biến trên các vùng BCP/PC của HBV đặc hiệu cho xơ gan được phát hiện ở  bệnh nhân viêm gan B mạn ở miền bắc Việt Nam tại các nucleotide 1726, 1727, 1730, 1766, 1768, 1773 và 1799.
    -  Các đột biến vùng BCP/PC có liên quan một cách ý nghĩa với ung thư tế bào gan được phát hiện gồm T1753V (C/A/G/xóa), A1762T, G1764A, A1846T, G1896A và G1899A.
  • Nghiên cứu mô bệnh học của viêm gan B mạn.
  • Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân điều trị PegIFN của Giáo sư Teerh Piratvisuth:
    -  Chọn lựa bệnh nhân điều trị PegIFN bằng phác đồ đầu tiên (First line therapy) bằng việc sử dụng yếu tố dự đoán đáp ứng: ALT tăng cao, HBV DNA thấp, Genotype A, B, C.
    -  PegIFN cũng chọn lựa ở bệnh nhân không đáp ứng NA kéo dài hoặc kháng thuốc.
    -  Bệnh nhân đáp ứng sớm hoặc đáp ứng tốt HBsAg kết hợp tỉ lệ cao đáp ứng kéo dài: tiếp tục điều trị theo phác đồ chuẩn.
    -  Xem xét ngưng hoặc chuyển sang điều trị thuốc uống với bệnh nhân đáp ứng kém HBsAg.
    -  Chiến lược điều trị kéo dài để cải thiện đáp ứng điều trị ở bệnh nhân đáp ứng chậm HBsAg. Tuy nhiên cần nghiên cứu thêm để xác định cho chiến  lược này.
  • Chuyển đổi sang Pegasys ở bệnh nhân điều trị NA của TS. BS Trương Bá Trung
  • Đánh giá hiệu quả, tính an toàn của Pegasys ở bệnh nhân viêm gan vi rút B mạn của Hoàng Tiến Tuyên.
  • Hiệu quả điều trị Tenofovir disoproxil fumarate 48 tuần ở bệnh nhân viêm gan vi rút  B mạn  tính HBeAg (-) của Hoàng Trọng Thảng.
  • Hội thảo vệ tinh: Báo cáo ca bệnh 3 trường  hợp.
  • Bài học kinh nghiệm:
    -  Lựa chọn bệnh nhân điều trị Pegasys.
    -  Thảo luận kỹ về các phương án điều trị để tuân thủ tốt nhất và phối hợp theo dõi tác dụng phụ.
    -  Bùng phát ALT đơn độc không đáng sợ.
    -  Rối loạn huyết học thường nhẹ hơn so với điều trị siêu vi C.
    -  Điều trị Tenofovir ở bệnh nhân mang thai: có thể điều trị từ tháng thứ 5. Trong trường hợp dùng Tenofovir trong 3 tháng đầu: cần phải cân nhắc, giải thích kỹ cho  bệnh nhân về nguy cơ dị tật và sử dụng thuốc khi cần thiết.


b. Viêm gan siêu vi C:

  • Bài báo cáo của GS Teerha Piratvisuth:
    -  Điều trị PegIFN/RBV: bệnh nhân Châu Á có thể đạt SVR 70% ở genotype 1, 80-90 % ở genotype 2, 3 và 76% ở genotype 6.
    -  Hiện nay điều trị theo hướng dẫn đáp ứng với PegIFN/Ribavirin là điều trị chọn lựa ở nhiều nước Châu Á.
    -  Việc sử dụng phác đồ 3 thuốc (AA/PR) ở châu Á:
        +  Ở bệnh nhân genotype 1 đã thất bại.
        +  Cải thiện SVR ở nhóm bệnh nhân đáp ứng kém: IL-28 non CC, không đạt RVR, giảm dưới 1 log vào tuần thứ 4, xơ gan tiến triển, đồng nhiễm HCV-HIV.
        +  Hiện nay không nên điều trị DDA/PR ở bệnh nhân xơ gan kèm giảm tiểu cầu và giảm Albumin máu.
    -  Chi phí điều trị cao và dung nạp thuốc vẫn còn là yếu tố quan trọng.
  • Điều trị bệnh VGSV C mạn  tính: vai trò của Peginterferon alfa và Ribavirin hiện nay ra sao của BS.CK2 Nguyễn Hữu Chí.
  • Chẩn đoán bệnh viêm gan siêu vi C để định hướng điều trị của BS.CK2 Nguyễn Hữu Chí.
  • Giá trị tiên lượng đáp ứng điều trị bệnh viêm gan siêu vi C bằng kỹ thuật HCV RNA CAP T48 của TS BS Trương Bá Trung.
  • Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định tính đa hình gene IL28B và bước đầu khảo sát gene IL28b ở bệnh nhân viêm gan C của Ngô Tất Trung và cộng sự.
  • Phương pháp đánh giá đa hình gene IL28B bằng kỹ thuật “Động học alen đặc hiệu real-time PCR-kinetics allele specific real-time PCR“ đã được xây dựng thành công.
    -  Giữa nhóm bệnh nhân viêm gan C và nhóm người khỏe mạnh tần suất xuất hiện đa hình gene IL28B tại vị trí rs8099917 là khác nhau.
    -  2 thể đa hình rs12980275 và rs12979860 cùng xuất hiện đồng thời trên nghiên cứu.
  • Phân bố genotype của HCV ở đối tượng tiêm chích ma túy và gái mại dâm khu vực duyên hải bắc bộ của Hoàng Thanh Huyền và cộng sự:
    -  Tỷ lệ nhiễm HCV ở nhóm tiêm chích ma túy và gái mại dâm ở khu vực duyên hải khá cao là 65,37% và 22,38 %.
    -  10 genotype /subtype của HCV được xác định trên đối tượng tiêm chích ma túy và gái mại dâm tại 5 tỉnh duyên hải bắc bộ. Subtype HCV có tỷ lệ phân bố cao nhất là 1a, 1b, 6a, 3b.
  • Điều trị viêm gan siêu vi C theo đáp ứng của TS BS Phạm Thị Thu Thủy:
    -  Nhiều tiến bộ trong điều  trị HVC: cá nhân hóa trị liệu từ trước và trong quá trình điều trị HCV.
    -  Chỉ số định lượng vi rút đơn giản, dễ thực hiện nhưng là 1 dấu ấn cực kỳ quan trọng và đáng tin cậy để quyết định phác đồ điều trị thích hợp cho mỗi bệnh nhân.
    -  Điều trị viêm gan siêu vi C theo đáp ứng: có thể rút ngắn thời gian điều trị hợp lý từ đó giúp ích rất nhiều cho bệnh nhân.
  • Quản lý lâu dài bệnh nhân xơ gan của PGS TS BS Bùi Hữu Hoàng.
  • Giới thiệu tóm tắt quá trình xây dựng bản đồng thuận xử lý viêm gan B và viêm gan C.
  • Vàng da ứ mật do thiếu Citrin ở trẻ em.



2. NGOẠI KHOA:

  • Báo cáo 16 ca ghép gan tại bệnh viện Việt Đức.
  • Hoại tử túi mật cấp không do sỏi của Giáo sư Văn Tần.
  • Nghiên cứu hiệu quả mở thông ống mật chủ bằng túi mật điều trị sỏi trong gan.
  • Phẫu thuật cắt khối u tá đầu  tụy (Whipple) có dẫn lưu ống tụy ra ngoài: Kỹ thuật và kết quả.
  • Kết quả cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp.
  • Vai trò siêu âm tại chỗ trong phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư gan nguyên phát.
  • Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp hóa tắc mạch với hạt vi cầu tải hóa chất: kết quả bước đầu trên 62 bệnh nhân.
  • Cập nhật một số kết quả ghép tạng.



3. XÉT NGHIỆM:

  • Công nghệ NANO:
    -  Có sự tương thích cao khi sử dụng công nghệ NANO cho ung thư.
    -  Cung cấp các công cụ mới cho nghiên cứu và điều trị ung thư.
    -  Các khả năng chưa từng có cho chẩn đoán và điều trị ung thư.
  • Phát hiện Bio-markers trong chẩn đoán ung thư gan:
    -  Chế tạo cảm biến NANO.
    -  Phát hiện nồng độ xấp xỉ 100ng/ml.
    -  Tiếp tục phát hiện đồng thời 4 Bio-markers.
  • Nghiên cứu chỉ số Fibrotest trong đánh giá mức độ xơ hóa của bệnh gan mạn tính:
    -  Có thể sử dụng Fibrotest là phương pháp không xâm nhập tương tự sinh thiết gan trong đánh giá mức độ xơ hóa ở bệnh nhân viêm gan mạn  tính.
    -  Để nâng cao giá trị Fibrotest cần nhiều nghiên cứu ở nước ta trong thời gian dài và   số lượng bệnh nhân lớn hơn, kết hợp với phương pháp khác như FibroScan.



BS.CKI - Trần Thanh Tâm - Trung tâm Y Khoa Phước An


Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top