SINH HOẠT KHOA HỌC HỘI GAN MẬT TP. HỒ CHÍ MINH LẦN I/ 2014

lượt xem 11,719 lượt xem     Thứ bảy, 23 tháng 05, 2015 17:23

Ngày 15/06/2014 vừa qua, tại khách sạn Kim Đô - Hội gan mật TP. Hồ Chí Minh tổ chức sinh hoạt khoa học lần I/ 2014. Hội đã giới thiệu trang web của Hội: w.w.w.hasld.org để các hội viên có thể truy cập vào đó tìm kiếm thông tin, guideline mới trong lãnh vực điều trị bệnh lí gan mật và cả tình hình hoạt động của  hội. Tiếp theo là phần chính của hội nghị. Các báo cáo viên trình bày những cập nhật mới trong lãnh vực điều trị bệnh lí gan mật từ các hội nghị APASL 2014 và EASL 2014.


“Đợt cấp suy gan mạn tính”: Đồng thuận của Hội nghiên cứu bệnh gan châu Á -  Thái Bình Dương (APASL) 2014 - là phần trình bày của TS. BS Lê Thành Lý - Khoa Tiêu hóa - BV Chợ Rẫy: vì tính chất nghiêm trọng của đợt cấp suy gan mạn tính là diễn tiến nhanh, suy đa tạng và tần suất tử vong ngắn hạn và trung hạn từ 50- 90% do đó APASL đã thành lập nhóm nghiên cứu, đánh giá và đưa ra đồng thuận năm 2004, 2009 và 2014.

  • Theo APASL, định nghĩa đợt cấp suy gan mạn tính: vàng da, rối loạn đông máu, có biến chứng cổ chướng/bệnh não gan trong vòng 4 tuần trên bệnh nhân đã được chẩn đoán/ không được chẩn đoán bệnh gan.
  • Nguyên nhân thường gặp như: do nhiễm trùng (viêm gan hoạt động HBV, HCV, do vi khuẩn khác), nguyên nhân không do nhiễm trùng như: alcohol, chất gây độc gan, thảo dược, viêm gan tự miễn, bệnh Wilson, can thiệp phẫu thuật, xuất huyết do vỡ dãn tĩnh mạch thực quản.
  • Định nghĩa suy gan trong đợt cấp suy gan mạn tính: vàng da (Bilirubin ≥ 5mg/dl) và rối loạn đông máu (INR ≥ 1.5 hoặc PT < 40%), cổ trướng và/ hoặc bệnh não gan được xác định trên lâm sàng.
  • Về xử trí: khuyến cáo dùng thuốc kháng virus, dùng hệ thống lọc gan, ghép gan.
    -   Điều trị thuốc kháng virus: thực hiện ngay từ đầu đối với bệnh nhân đợt cấp suy gan mạn tính do viêm gan B. Lamivudine cho điều trị ngắn hạn, Entecavir/ Tenofovir cho điều trị dài hạn. Điều trị phòng ngừa được khuyến cáo trên bệnh nhân HBsAg (+) trước khi hóa trị liệu. Chưa đủ chứng cớ để khuyến cáo dùng thuốc kháng virus trên bệnh nhân HBsAg (-) và anti HBc (+).
    -   MARS (Molecular Adsorbent Reciculating System): điều trị bắc cầu trong lúc chờ ghép gan.
    -   Ghép gan: được chỉ định dựa trên các thang điểm dự hậu thời gian sống còn của bệnh nhân trong vòng 3 tháng. Ghép gan sớm hơn nếu có hội chứng gan thận.


“Cập nhật các thông tin về điều trị viêm gan C từ hội nghị EASL 2014” -  là phần trình bày của TS.BS Phạm Thị Thu Thủy - Medic Tp HCM .

  • Chỉ định điều trị viêm gan C:
    -   Tất cả bệnh nhân viêm gan C mạn chưa từng điều trị hay đã qua điều trị thất bại nên xem xét điều trị.
    -   Điều trị ưu tiên cho bệnh nhân xơ hóa nặng (Metavir F3, F4).
    -   Điều trị nên cân nhắc đối với xơ hóa vừa (Metavir F2).
    -   Bệnh nhân không xơ hóa hay xơ hóa nhẹ (Metavir F0 hay F1) xem xét điều trị và thời gian điều trị tùy từng trường hợp bệnh nhân.
  • Yếu tố đánh giá quan trọng trước điều trị:
    -   Đánh giá độ nặng của bệnh, bệnh nhân có xơ gan hay không ?
    -   Đánh giá mức độ xơ hóa của gan, dùng các phương pháp không xâm lấn.
    -   Đo nồng độ virus HCV RNA.
    -   Xác định genotype HCV.
    -   IL28B không cần thiết nếu dùng phương pháp điều trị DAA.
  • Thuốc mới được chấp thuận 2014: Sofosbuvir, Simeprevir, Daclatasvir.
    -   Phác đồ dành cho Genotype 1 gồm:
        +  Peg IFNα + Ribavirin + Sofosbuvir.
        +  Peg IFNα + Ribavirin + Simeprevir.
        +  Peg IFNα + Ribavirin + Daclatasvir.
        +  Ribavirin + Sofosbuvir.
        +  Sofosbuvir + Simeprevir ± Ribavirin
        +  Sofosbuvir + Daclatasvir ± Ribavirin
    -   Phác đồ dành cho Genotype 2 gồm:
        +  Peg IFNα + Ribavirin + Sofosbuvir.
        +  Ribavirin + Sofosbuvir.
    -   Phác đồ dành cho Genotype 3 gồm:
        +  Peg IFNα + Ribavirin + Sofosbuvir.
        +  Ribavirin + Sofosbuvir.
        +  Sofosbuvir + Daclatasvir ± Ribavirin.
    -   Phác đồ dành cho Genotype 5, 6 gồm:
        +  Peg IFNα + Ribavirin + Sofosbuvir.
        +  Ribavirin + Sofosbuvir.
    -   Điều trị ở nơi chưa có thuốc mới:
        +  Genotype 1: Peg IFNα + Ribavirin + Boceprevir hoặc Peg IFNα + Ribavirin + Telaprevir.
        +  Genotype 2 – 6: Peg IFNα + Ribavirin.

Đây là một trường hợp lâm sàng đặc biệt, bệnh nhân đồng thời nhiễm HBV mạn và có kháng thể Anti HBs (+). Bệnh nhân được chỉ định điều trị PEG IFN + Tenofovir. Tuy nhiên trong quá trình điều trị gặp khó khăn do bệnh nhân có biểu hiện của tác dụng phụ như tăng men gan, giảm tiểu cầu, thiếu máu.... buộc phải giảm liều PEG IFN. Hiện tại sau 24 tuần kết thúc điều trị, các chỉ số xét nghiệm trở về gần bình thường và HBV DNA < ngưỡng phát hiện, nồng độ HBsAg thấp.

Và phần sau cùng của buổi sinh hoạt là báo cáo ca lâm sàng của ThS. Trần Quốc Trung – Trung tâm Y khoa Phước An.


Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top