BẠN CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH TIM KHÔNG?

lượt xem 17,122 lượt xem     Thứ tư, 25 tháng 06, 2014 13:59

Bệnh tim là gì?

Khi nói đến bệnh tim, hầu hết mọi người nghĩ đến bệnh đau tim. Nhưng có nhiều tình trạng có thể làm suy yếu khả năng của tim. Các tình trạng này bao gồm: Bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim, và suy tim.

Đau tim là gì?

Mỗi năm, có hơn 1 triệu người Mỹ mắc bệnh đau tim (khả năng cung cấp máu đến tim đột ngột bị gián đoạn). Điều này xảy ra khi động mạch vành hay những mạch máu cung cấp máu đến cơ tim bị tắc nghẽn. Khi dòng máu bị tắc nghẽn, cơ tim có thể bị tổn thương nhanh chóng và chết. Phương pháp điều trị cấp cứu kịp thời làm giảm số ca tử vong vì đau tim trong những năm gần đây.

Triệu chứng của bệnh đau tim.

Đau tim là tình trạng khẩn cấp ngay cả khi những triệu chứng này ở thể nhẹ. Những dấu hiệu cảnh báo bao gồm:

  • Bị đau hoặc bị tình trạng ép ngực.
  • Khó chịu ở hàm, cổ họng, hoặc cánh tay
  • Buồn nôn, khó tiêu, ợ nóng
  • Hơi thở yếu, lo lắng hay khó thở.
  • Nhịp tim nhanh và không đều.

Triệu chứng của bệnh đau tim ở phụ nữ.

Phụ nữ mắc bệnh tim không phải lúc nào cũng cảm thấy đau ngực. Phụ nữ có khả năng mắc chứng ợ nóng, mất cảm giác ngon miệng, mệt mỏi hay ốm yếu, ho và tim bị kích động. Không nên phớt lờ những triệu chứng này. Bạn càng trì hoãn điều trị, tim càng bị tổn thương.

Những dấu hiệu của bệnh động mạch vành.

Tiền thân của cơn đau tim, bệnh động mạch vành (CAD) xuất hiện khi mảng bám tích tụ bên trong động mạch. Những mảng bám này làm hẹp động mạch, khiến lưu lượng mau chảy khó khăn hơn. Nhiều người không biết rằng họ mắc bệnh động mạch vành (CAD) cho đến khi cơn đau tim xuất hiện. Nhưng có những dấu hiệu cảnh báo, như cơn đau ngực xuất hiện định kỳ là do lưu lượng máu bị hạn chế. Cơn đau này được gọi là cơn đau angina.

Trong một cơn đau tim.

Các mảng bám lắng đọng trong động mạch khiến thành động mạch dầy lên và lòng động mạch hẹp lại. Đôi khi, các mảng bám bên ngoài thành động mạch bong ra. Khi điều này xảy ra, một cục máu đông hình xung quanh các mảng bám. Nếu cục máu đông làm tắc nghẽn hoàn toàn khối động mạch, khiến một phần trái tim bị cắt đứt nguồn cung cấp máu. Nếu không điều trị ngay lập tức, một phần của cơ tim có thể bị hư hỏng hoặc bị phá hủy.

Đừng chờ đợi có sự chắc chắn.

Thời gian tốt nhất để điều trị một cơn đau tim là ngay sau khi các triệu chứng bắt đầu. Chờ đợi một sự chắc chắn có thể dẫn đến tổn thương tim vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong. Nếu nghĩ rằng đó là một cơn đau tim, hãy gọi cấp cứu. Và đừng cố gắng tự lái xe đến bệnh viện. Khi bạn gọi cấp cứu, các nhân viên y tế có thể khẩn cấp chăm sóc bạn ngay sau khi họ tiếp cận với bạn.

Đột tử do tim.

Đột tử do tim (SCD) chiếm một nửa số ca tử vong do mắc bệnh tim ở Mỹ, nhưng nó không giống như một cơn đau tim. SCD xảy ra khi hệ thống điện của tim bị kích thích, là nguyên nhân khiến tim đập nhanh một cách nguy hiểm và bất thường. Buồng bơm của tim có thể rung lên thay vì bơm máu ra ngoài cơ thể. Nếu không hô hấp nhân tạo và phục hồi lại nhịp tim trở về bình thường, cái chết có thể xảy ra trong vài phút.

Loạn nhịp tim.

Tim của bạn đập do có xung điện thường xuyên. Nhưng đôi khi những xung điện này trở nên thất thường. Trái tim có thể đập nhanh, đập chậm hoặc bị rung. Rối loạn nhịp tim thường vô hại. Nhưng một số trường hợp rối loạn nhịp tim khiến tim bơm máu kém hiệu quả. Hãy cho bác sĩ biết nếu tim đập bất thường.

Bệnh cơ tim.

Bệnh cơ tim là một bệnh liên quan đến những thay đổi trong cơ tim. Những thay đổi này có thể cản trở khả năng bơm máu hiệu quả của tim, dẫn đến tình trạng mãn tính gọi là suy tim. Bệnh cơ tim đôi khi kết hợp với các bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như huyết áp cao hay bệnh van tim.

Suy tim.

Suy tim không có nghĩa là trái tim của bạn ngừng hoạt động. Suy tim là do tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Theo thời gian, trái tim trở nên lớn hơn để chứa nhiều máu hơn, co bóp nhanh hơn để lưu lượng máu bơm ra ngoài nhiều hơn, và các mạch máu hẹp lại. Cơ tim cũng có thể bị suy yếu, làm giảm lượng máu được cung cấp. Hầu hết các trường hợp suy tim là hậu quả của bệnh động mạch vành và nhồi máu cơ tim.

Khuyết tật tim bẩm sinh.

Khuyết tật tim bẩm sinh là khuyết tật hiện diện khi mới sinh. Vấn đề có thể là hở van tim, thành tim bị dị tật. Một số khuyết tật tim ở người không được tìm thấy cho đến khi họ trưởng thành. Một số khuyết tật tim không cần điều trị. Một số khuyết tật tim cần phải dùng thuốc hay phẫu thuật. Người bị khuyết tật tim bẩm sinh có thể có nguy cơ cao phát triển các biến chứng như rối loạn nhịp tim, suy tim, và nhiễm trùng van tim, nhưng có nhiều cách để giảm nguy cơ này.

Thử nghiệm: Điện tâm đồ (EKG).

Điện tâm đồ EKG (còn gọi là ECG) là một thử nghiệm không đau sử dụng điện cực đặt trên da để ghi lại hoạt động xung điện của tim. Thử nghiệm này cung cấp thông tin về nhịp tim và những tổn thương cơ tim. Điện tâm đồ có thể giúp bác sĩ chẩn đoán nhồi máu cơ tim và đánh giá những bất thường, chẳng hạn như trái tim bị phình to. Kết quả có thể được so sánh với các kết quả EKG trong tương lai để theo dõi tình trạng của tim.

Thử nghiệm: Mức độ căng thẳng.

Kiểm tra mức độ căng thẳng đo lường phản ứng gắng sức của tim. Nếu bạn có bài luyện tập kiểm tra sự căng thẳng, hoặc đi bộ trên máy chạy bộ hoặc tập với máy xe đạp với mức độ khó khăn ngày càng tăng. Đồng thời, điện tâm đồ, nhịp tim và huyết áp sẽ được theo dõi khi tim hoạt động nhiều hơn. Các bác sĩ sử dụng bài kiểm tra mức độ căng thẳng để đánh giá liệu tim có được cung cấp máu đầy đủ không.

Thử nghiệm: Màn hình Holter.

Màn hình Holter là máy ghi nhịp điệu di động. Nếu bác sĩ nghi ngờ một vấn đề nhịp tim, cô ấy có thể yêu cầu bạn mặc một cho một hoặc hai ngày. Nó ghi lại liên tục trong ngày hoạt động điện của tim và đêm, so với một điện tâm đồ, mà là một ảnh chụp trong thời gian. Bác sĩ sẽ có thể cũng yêu cầu bạn giữ một bản ghi của các hoạt động của bạn và lưu ý bất kỳ triệu chứng và khi chúng xảy ra.

Thử nghiệm: X-quang tim phổi.

X-quang tim phổi là hình ảnh của tim, phổi và xương ngực được chụp bằng cách sử dụng một lượng rất nhỏ chất phóng xạ. Chụp X-quang có thể được sử dụng để tìm ra những bất thường về tim và phổi.

Thử nghiệm: Siêu âm tim.

Siêu âm tim sử dụng sóng âm (siêu âm) để tạo ra hình ảnh chuyển động của tim. Siêu âm tim để đánh giá các buồng tim, và việc cơ tim và van tim hoạt động tốt như thế nào. Siêu âm tim rất hữu ích trong việc chẩn đoán và đánh giá một số bệnh tim, cũng như đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị.

Thử nghiệm: Chụp CT tim.

Chụp cắt lớp vi tính tim (gọi là chụp CT tim) cho ra hình ảnh chi tiết của tim và mạch máu. Máy tính ngăn xếp các hình ảnh để tạo ra hình ảnh tim 3D. Chụp CT tim để tìm kiếm mảng bám hoặc canxi tích tụ trong động mạch vành, phát hiện các vấn đề van tim, và các loại bệnh tim.

Thử nghiệm: Đặt ống thông tim.

Đặt ống thông tim giúp chẩn đoán và điều trị một số bệnh tim. Bác sĩ đặt một ống hẹp, gọi là ống thông, thông qua mạch máu trong cánh tay hoặc chân cho đến khi ống thông tới động mạch vành. Thuốc nhuộm được tiêm vào mỗi động mạch vành, giúp dễ dàng nhận thấy khi chụp X-quang và có thể thấy mức độ nghiêm trọng của sự tắc nghẽn. Phương pháp điều trị như nong mạch vành hoặc đặt stent có thể được thực hiện.

Điều trị: Thuốc.

Thuốc đóng vai trò rất lớn trong việc điều trị bệnh tim. Một số loại thuốc làm giảm huyết áp, nhịp tim, và nồng độ cholesterol. Một số loại thuốc khác có thể kiểm soát nhịp tim bất thường hoặc ngăn chặn các cục máu đông. Đối với những bệnh nhân đã có một số tổn thương tim, có những loại thuốc giúp cải thiện khả năng bơm máu của tim.

Điều trị: Nong mạch.

Nong mạch được sử dụng để mở rộng động mạch tim bị chặn và cải thiện lưu lượng máu đến tim. Bác sĩ sẽ đưa một ống thông mỏng với một quả bóng ở đầu vào trong động mạch. Khi bóng đến nơi tắc nghẽn, quả bóng được bơm phình ra, các động mạch được mở rộng và cải thiện lưu lượng máu. Bác sĩ cũng có thể chèn một ống mắt lưới nhỏ, gọi là ống đỡ động mạch, giúp giữ cho động mạch mở sau khi nong mạch vành.

Điều trị: Phẫu thuật.

Phẫu thuật là một cách khác để cải thiện dòng chảy lưu lượng máu của tim. Phẫu thuật tạo ra con đường mới để dòng máu chảy qua tim khi động mạch vành bị hẹp hay bị chặn. Trong khi phẫu thuật, mạch máu từ ngực, chân, hoặc cánh tay được di chuyển và gắn vào động mạch bị tắc nghẽn, bỏ qua đoạn bị tắc nghẽn.

Ai đang có nguy cơ bị bệnh tim?

Đàn ông có nguy cơ cao bị đau tim hơn phụ nữ khi tuổi còn trẻ. Nhưng điều quan trọng cần lưu ý: Bệnh tim cũng là kẻ giết người số 1 đối với phụ nữ. Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim thì cũng có nguy cơ cao bị bệnh tim.

Các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát.

Cholesterol cao và huyết áp cao là yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim. Thừa cân, béo phì, hoặc không hoạt động thể chất làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bệnh tiểu đường cũng thế, đặc biệt nếu lượng đường không được kiểm soát tốt. Hỏi bác sĩ về những rủi ro này và xây dựng chiến lược để kiểm soát chúng.

Việc hút thuốc và trái tim của bạn.

Nếu bạn hút thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn người không hút thuốc từ 2 đến 4 lần. Và nếu bạn hút thuốc mà có những người thân ở xung quanh thì họ có nguy cơ mắc bệnh tăng do hít phải khói thuốc. Mỗi năm ở Mỹ, hơn 135.000 người chết vì bệnh tim liên quan đến hút thuốc. Nhưng bỏ thuốc lá không bao giờ là quá muộn. Trong vòng 24 giờ sau khi bỏ thuốc, nguy cơ đau tim bắt đầu giảm.

Cuộc sống sau cơn đau tim.

Có thể lấy lại sức khỏe sau một cơn đau tim bằng cách tránh thuốc lá, trở nên năng động hơn, và theo dõi những thứ bạn ăn, bạn có thể thúc đẩy trái tim và sức khỏe tổng thể của mình. Một trong những cách tốt nhất để học cách thay đổi là hãy tham gia vào một chương trình phục hồi bệnh tim. Nhận lời khuyên từ các bác sĩ.

Phòng ngừa bệnh tim mạch.

Chìa khóa để phòng ngừa bệnh tim là một lối sống lành mạnh. Bao gồm một chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục ít nhất 30 phút vào hầu hết các ngày trong tuần, không hút thuốc lá, kiểm soát huyết áp cao, cholesterol, và bệnh tiểu đường. Nếu bạn uống rượu, hãy uống vừa phải (không quá một ly mỗi ngày đối với phụ nữ, hai ly mỗi ngày đối với nam giới).

Chế độ ăn uống và trái tim của bạn.

Những gì bạn ăn sẽ tạo ra một sự khác biệt. Hãy chắc chắn bạn ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, rau, đậu, và trái cây để giúp trái tim khỏe mạnh. Dầu thực vật, quả óc chó, các loại hạt khác cũng có thể giúp cải thiện nồng độ cholesterol. Và đừng quên ăn cá ít nhất vài lần mỗi tuần để cung cấp nguồn protein lành mạnh cho tim.

Tổng hợp tài liệu và dịch : Ban Thông tin Đào Tạo
Hiệu đính : Bs. CKI Nguyễn Thị Ngọc Dung
  Giám Đốc Y Khoa - Trung Tâm Y Khoa Phước An
Mã tài liệu : 25061402(*)

 


Thống kê truy cập
Lượt truy cập / ngày: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tuần: đang tải dữ liệu
Lượt truy cập / tháng: đang tải dữ liệu
Tổng lượt truy cập: đang tải dữ liệu
Số lượt online: đang tải dữ liệu

Back to Top