Thứ 2 - Thứ 7: 7:00 am - 17:00 pm

Đăng ký khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu 2016


Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế

1.    Cơ sở Khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu  2
-    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế. 3
-    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký: gồm 05 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu:

  • Hai ký tự đầu: được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu đóng trụ sở.
  • Ba ký tự cuối: được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999) hoặc bằng tổ hợp giữa số và chữ, là số thứ tự cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

-    Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế

bảo hiểm y tế 2016 - đăng ký khám chữa bệnh bhyt ban đầu năm 2015

Hình 1: Thẻ bảo hiểm y tế 2016 thể hiện nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

2.    Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu  4

Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, không phân biệt địa giới hành chính 5, cụ thể:

2.1 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến xã và tương đương (hay còn gọi là tuyến 4) gồm: 6

  • Trạm y tế xã, phường, thị trấn;
  • Trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức;
  • Phòng khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập;
  • Trạm y tế quân - dân y, Phòng khám quân - dân y, Quân y đơn vị cấp tiểu đoàn và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2.2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến huyện và tương đương (hay còn gọi là tuyến 3) gồm: 7

  • Bệnh viện đa khoa huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện có phòng khám đa khoa;
  • Phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực;
  • Bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc các Bộ, Ngành hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các Bộ, Ngành;
  • Bệnh viện đa khoa tư nhân tương đương hạng III, tương đương hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương;
  • Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng III, tương đương hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương;
  • Phòng Y tế, Bệnh xá trực thuộc Bộ Công an, Bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Trung tâm y tế quân - dân y, Bệnh xá quân y, Bệnh xá quân - dân y, Bệnh viện quân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, bệnh viện quân - dân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2.3 Ngoài ra, tùy theo điều kiện được quy định tại bảng 1, người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến tỉnh, tuyến trung ương như sau 8

Bảng 1: Đối tượng được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến tỉnh, tuyến trung ương

3.    Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu 9
-    Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.

BA. Jerry Quan
Giám đốc Chăm sóc khách hàng

* Tham khảo thêm:
-    Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và ý nghĩa
-    Phân tuyến các cơ sở khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế 2016

* Nguồn:
-    Luật BHYT số 25/2008/QH12;

-    Luật BHYT số 46/2014/QH13;
-    Quyết định số 1351/QĐ-BHXH, ngày 16/11/2015 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về việc ban hành mã số ghi trên thẻ BHYT
-    Thông tư số 40/2015/TT-BYT, ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế quy định đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT.  

 * Chú thích:
-    1
Luật BHYT số 25/2008/QH12, điều 2, khoản 5
-    2
Quyết định số 1351/QĐ-BHXH, điều 3
-    3
Luật BHYT số 46/2014/QH13, điều 1, khoản 17
-    4
Luật BHYT số 25/2008/QH12, điều 26
-    5
Thông tư số 40/2015/TT-BYT, điều 8
-     6 Thông tư số 40/2015/TT-BYT, điều 3
-     7 Thông tư số 40/2015/TT-BYT, điều 4
-    8 Thông tư số 40/2015/TT-BYT, điều 9
-    9 
Luật BHYT số 25/2008/QH12, điều 26, Quyết định số 1399/QĐ-BHXH, điều 5, khoản 2, điểm b


Tổng lượt truy cập:     Lượt truy cập hôm nay:     Đang truy cập:  1